
Tìm hiểu CUDA Core là gì?
Nhân CUDA là gì?
CUDA là từ viết tắt của Compute Unified Device Architecture - Kiến trúc hợp nhất tính toán của các thiết bị điện tử được phát triển độc quyền bởi hãng công nghệ NVIDIA. Còn về CUDA core hay nhân CUDA thì chúng ta có thể hiểu đây là một nhân xử lý trong GPU của card đồ họa - đơn vị chịu trách nhiệm tính toán các thông tin, dữ liệu đồ họa cần được kết xuất. Nhân CUDA tích hợp trong GPU của card đồ họa rời, càng nhiều nhân CUDA thì khả năng tính toán đồng thời nhiều thông tin càng nhanh và chính xác.

Cấu trúc sắp xếp CUDA Core trên GPU
- Nhân CUDA trong GPU được xem như lõi của GPU, nhưng có cấu trúc - cách thức tính toán đơn giản hơn.
- Số lượng nhân CUDA được tích hợp lên đến con số hàng nghìn.
- Nhân CUDA NVIDIA được thiết kế tối ưu cho nhiều phần mềm - ứng dụng máy tính.
- Nhân CUDA cho card đồ họa rời khả năng tính toán khối lượng dữ liệu lớn trong cùng một thời điểm nhanh.
CUDA Core đóng vai trò quan trọng trong quá trình tính toán, xử lý thông tin nhận được của GPU. Chúng là một trong những thành phần quyết định đến chất lượng hình ảnh hiển thị khi người dùng chơi game; file đồ họa được render sau khi thiết kế có độ tỉ mỉ, chính xác ra sao; hay thậm chí là thời gian nghiên cứu một chủ đề khoa học nhanh hay chậm. Nhân CUDA vừa qua đã và đang đóng góp rất nhiều trong công cuộc nghiên cứu Vacxin chống virus Corona.
Đánh giá nhân CUDA NVIDIA và Stream Processor AMD

Chức năng của nhân xử lý NVIDIA và AMD tương đối giống nhau
Về cơ bản thì nhân CUDA của NVIDIA hay Stream Processor đến từ AMD đều có nhiệm vụ như nhau, chúng đều chịu trách nhiệm xử lý khối lượng thông tin lớn cho GPU. Tuy nhiên công nghệ thiết kế, sản xuất ra chúng có sự khác biệt riêng và được độc quyền bởi 2 ông lớn công nghệ này.
- CUDA NVIDIA ra đời sớm hơn, tương thích với nhiều ứng dụng - phần mềm máy tính hơn.
- Stream Processor đang dần được AMD cải tiến để tối ưu nhất cho phần mềm lẫn phần cứng máy tính.
- Hiện nay nhân Stream Processor hay CUDA đều có lợi thế riêng tùy thuộc vào nhu cầu khác nhau của người dùng.
Số nhân CUDA core tích hợp trên GPU qua từng thế hệ
Mỗi thế hệ card đồ họa mới của NVIDIA, chúng ta đều nhận thấy được rằng GPU của chúng có sự tăng lên về nhiều mặt. Và CUDA Core là 1 trong những sự thay đổi rõ rệt nhất - một trong những yếu tố để đánh giá sức mạnh GPU tích hợp trên card màn hình rời. Cụ thể như thế nào thì bạn có thể tham khảo dưới đây.
| GPU | CUDA cores | Bộ nhớ VRAM | Tần số xử lý xung nhịp |
| GeForce RTX 3090 | 10496 | 24GB | 1400 - 1700MHz |
| GeForce RTX 3080 | 8704 | 10GB | 1440 - 1710MHz |
| GeForce RTX 3070 | 5888 | 8GB | 1500 - 1730MHz |
| GeForce RTX 2080Ti | 4352 | 11GB | 1350 - 1545MHz |
| GeForce RTX 2080 Super | 3072 | 8GB | 1650 - 1815MHz |
| GeForce RTX 2080 | 2944 | 8GB | 1515 - 1710MHz |
| GeForce RTX 2070 Super | 2560 | 8GB | 1605 - 1770MHz |
| GeForce RTX 2070 | 2304 | 8GB | 1620 - 1725MHz |
| GeForce RTX 2060 Super | 2176 | 8GB | 1470 - 1650MHz |
| GeForce RTX 2060 | 1920 | 6GB | 1365 - 1680MHz |
| GeForce GTX 1660Ti | 1536 | 6GB | 1500 - 1770MHz |
| GeForce GTX 1660 Super | 1408 | 6GB | 1530 - 1785MHz |
| GeForce GTX 1660 | 1408 | 6GB | 1530 - 1785MHz |
| GeForce GTX 1650 Super | 1280 | 4GB | 1530 - 1725MHz |
| GeForce GTX 1650 | 896 | 4GB | 1485 - 1665MHz |
| GeForce GTX TITAN Z | 5760 | 12GB | 705 - 876MHz |
| NVIDIA TITAN Xp | 3840 | 12GB | 1582MHz |
| GeForce GTX 1080 Ti | 3584 | 11GB | 1582MHz |
| GeForce GTX TITAN X | 3072 | 12GB | 1000 - 1075MHz |
| GeForce GTX 690 | 3072 | 4GB | 915 - 1019MHz |
| GeForce GTX TITAN Black | 2880 | 6GB | 889 - 980MHz |
| GeForce GTX 780 Ti | 2880 | 3GB | 875 - 928MHz |
| GeForce GTX 980 Ti | 2816 | 6GB | 1000 - 1075MHz |
| GeForce GTX TITAN | 2688 | 6GB | 837 - 876MHz |
| GeForce GTX 1080 | 2560 | 8GB | 1607 - 1733MHz |
| GeForce GTX 780 | 2304 | 3GB | 863 - 900MHz |
| GeForce GTX 980 | 2048 | 4GB | 1126 - 1216MHz |
| GeForce GTX 1070 | 1920 | 8GB | 1506 - 1683MHz |
| GeForce GTX 970 | 1664 | 4GB | 1050 - 1178MHz |
| GeForce GTX 770 | 1536 | 2GB | 1046 - 1085MHz |
| GeForce GTX 680 | 1536 | 2GB | 1006 - 1058MHz |
| GeForce GTX 760 Ti (OEM) | 1344 | 2GB | 960MHz |
| GeForce GTX 670 | 1344 | 2GB | 915 - 980MHz |
| GeForce GTX 660 Ti | 1344 | 2GB | 915 - 980MHz |
| GeForce GTX 1060 (6GB) | 1280 | 6GB | 1506 - 1708MHz |
| GeForce GTX 960 (OEM) | 1280 | 3GB | 924 - 980MHz |
| GeForce GTX 760 192-bit(OEM) | 1152 | 1.5GB - 3GB | 980 - 1033MHz |
| GeForce GTX 760 | 1152 | 2GB | 980 - 1033MHz |
| GeForce GTX 1060 (3GB) | 1152 | 3GB | 1506 - 1708MHz |
| GeForce GTX 660 (OEM) | 1152 | 1.5GB - 3GB | 823 - 888MHz |
| GeForce GTX 960 | 1024 | 2GB | 1127 - 1178MHz |
| GeForce GTX 950 (OEM) | 1024 | 2GB | 935 - 980MHz |
| GeForce GTX 590 | 1024 | 3GB | 630MHz |
| GeForce GTX 660 | 960 | 2GB | 980 - 1033MHz |
| GeForce GTX 1050 Ti | 768 | 4GB | 1290 - 1392MHz |
| GeForce GTX 950 | 768 | 2GB | 1024 - 1188MHz |
| GeForce GTX 650 Ti BOOST | 768 | 2GB | 980 - 1033MHz |
| GeForce GTX 650 Ti | 768 | 1GB | 928MHz |
| GeForce GTX 1050 | 640 | 2GB | 1354 - 1455MHz |
| GeForce GTX 750 Ti | 640 | 2GB | 1020 - 1075MHz |
| GeForce GTX 645 (OEM) | 576 | 1GB | 823MHz |
| GeForce GTX 750 | 512 | 1GB | 1020 - 1085MHz |
Bảng thống kê số nhân CUDA - VRAM - tốc độ xử lý xung nhịp GPU NVIDIA
Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về CUDA, CUDA Core để bạn đọc tham khảo. Sintech hy vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn để trả lời cho câu hỏi "CUDA Core là gì". Chúng ta có thể thấy được nhân CUDA đóng 1 vai trò không thể thiếu, quyết định trực tiếp đến hiệu năng của GPU cũng như card đồ họa rời bên cạnh các yếu tố khác như VRAM hay công nghệ phần mềm tích hợp.Câu hỏi thường gặp về CUDA Core là gì
CUDA là gì trên card đồ họa NVIDIA?
CUDA là viết tắt của Compute Unified Device Architecture — kiến trúc hợp nhất tính toán do NVIDIA phát triển độc quyền cho các thiết bị điện tử. Trên card màn hình rời, CUDA là nền tảng cho phép GPU xử lý song song khối lượng dữ liệu lớn cùng lúc, thay vì tính toán tuần tự như CPU. Đây là công nghệ riêng của NVIDIA nên card AMD không có CUDA mà dùng công nghệ tương đương của hãng.
Nhân CUDA (CUDA core) là gì và làm nhiệm vụ gì?
Nhân CUDA (CUDA core) là một nhân xử lý nằm trong GPU của card đồ họa NVIDIA, chịu trách nhiệm tính toán các thông tin và dữ liệu đồ họa cần được kết xuất. Bạn có thể xem CUDA core như lõi của GPU nhưng cấu trúc và cách thức tính toán đơn giản hơn nhân CPU, bù lại số lượng nhân được tích hợp lên đến hàng nghìn. Nhờ vậy GPU xử lý được nhiều luồng dữ liệu cùng một thời điểm, phục vụ chơi game, render đồ họa và cả tính toán khoa học.
Card có càng nhiều nhân CUDA thì càng mạnh phải không?
Nhiều nhân CUDA thường có lợi vì GPU tính toán được đồng thời nhiều dữ liệu hơn, nhanh và chính xác hơn. Tuy nhiên số nhân CUDA không phải yếu tố duy nhất: hiệu năng thực tế của card còn phụ thuộc dung lượng VRAM, xung nhịp GPU và công nghệ phần mềm tích hợp. Vì vậy khi so sánh hai card, bạn nên nhìn tổng thể các thông số thay vì chỉ đếm số nhân CUDA, đặc biệt khi hai card thuộc hai thế hệ kiến trúc khác nhau.
Nhân CUDA của NVIDIA và Stream Processor của AMD khác nhau thế nào?
Về cơ bản, nhân CUDA của NVIDIA và Stream Processor của AMD có nhiệm vụ giống nhau: đều chịu trách nhiệm xử lý khối lượng thông tin lớn cho GPU. Khác biệt nằm ở công nghệ thiết kế và sản xuất, mỗi bên được hai hãng phát triển độc quyền. CUDA ra đời sớm hơn nên tương thích với nhiều ứng dụng và phần mềm máy tính hơn, trong khi Stream Processor đang được AMD cải tiến dần để tối ưu cho cả phần mềm lẫn phần cứng. Hiện tại mỗi bên đều có lợi thế riêng tùy nhu cầu sử dụng của bạn.
Không thể so số nhân CUDA giữa hai card khác thế hệ được sao?
So sánh trực tiếp số nhân CUDA chỉ thực sự có ý nghĩa khi hai card cùng thế hệ kiến trúc. Ví dụ GeForce GTX TITAN Z có 5760 nhân CUDA — nhiều hơn RTX 3070 với 5888 nhân là con số khá gần nhau, nhưng hai card cách nhau nhiều thế hệ nên hiệu năng thực tế không tương đương. Lý do là mỗi thế hệ GPU mới của NVIDIA đều thay đổi về xung nhịp, dung lượng VRAM và công nghệ tích hợp, khiến giá trị của mỗi nhân CUDA khác nhau. Khi chọn card, bạn nên so trong cùng dòng và cùng thế hệ, rồi mới cân nhắc thêm VRAM và xung nhịp.
Nhân CUDA ảnh hưởng thế nào khi chơi game và render đồ họa?
CUDA core là một trong những thành phần quyết định chất lượng hình ảnh hiển thị khi bạn chơi game, độ tỉ mỉ và chính xác của file đồ họa sau khi render, thậm chí cả tốc độ chạy các bài toán nghiên cứu khoa học. Card có nhiều nhân CUDA sẽ xử lý được nhiều dữ liệu cùng lúc, giúp khung hình mượt hơn và thời gian render ngắn hơn. Nếu bạn chủ yếu dựng phim hay làm 3D, số nhân CUDA cùng dung lượng VRAM là hai thông số đáng cân nhắc nhất. Sintech có tư vấn cấu hình và chọn card đồ họa theo đúng nhu cầu chơi game hay làm đồ họa của bạn.
👉 Bạn có thể quan tâm tại Sintech: card màn hình NVIDIA · tất cả VGA