VZMore là cái tên vừa xuất hiện trong làng máy tính mini, ra mắt toàn cầu tại sự kiện ShowStoppers thuộc khuôn khổ IFA 2026 ở Berlin. Hãng mang theo bốn máy cùng lúc, trong đó bản iX9 Ultra chạy chip Intel Core Ultra X9 378H mười sáu nhân đi kèm đồ họa Arc B390. Chúng tôi đã mở thẳng trang bán hàng của VZMore để đối chiếu, và thấy một chuyện thông cáo báo chí không nói: trong bốn máy thì chỉ AX9 Max đang thực sự bán, giá 1.499 USD, còn ba bản kia gồm cả iX9 Ultra vẫn chưa lên trang hãng.


VZMore vừa công bố những gì
VZMore là thương hiệu máy tính mini thuộc sở hữu của Đức, lần đầu lộ diện trước công chúng ngày 25 tháng 8 năm 2026 tại ShowStoppers @ IFA 2026. Hãng giới thiệu bốn máy gồm AX9 Max, AX9 Ultra, iX9 Max và iX9 Ultra, chia đều cho hai nền tảng AMD và Intel. Máy dự kiến bán từ giữa tháng 10 năm 2026.
Thứ hãng nhấn mạnh không phải cấu hình mà là tản nhiệt. VZMore đặt tên cho kiến trúc tản nhiệt của mình là V-Cooling, hướng vào đúng cái yếu cố hữu của máy tính mini là tụt hiệu năng sau khi máy nóng lên.
Bốn máy trong dàn AX9 và iX9 khác nhau ra sao
Chữ A đứng đầu tên máy là nền tảng AMD, chữ i là nền tảng Intel. Bản Ultra dùng chip đời mới hơn bản Max trong cùng nhóm. Bảng dưới gom lại phần cấu hình đã công bố.
| Máy | Vi xử lý | Đồ họa | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| AX9 Max | AMD Ryzen AI 9 HX 470 | Radeon 890M | Đã bán, 1.499 USD |
| AX9 Ultra | AMD Ryzen AI Max 388 | Radeon 8060S | Chưa lên trang hãng |
| iX9 Ultra | Intel Core Ultra X9 378H | Intel Arc B390 | Chưa lên trang hãng |
| iX9 Max | Intel Core Ultra 9 185H | Intel Arc | Chưa lên trang hãng |
Có một chi tiết đáng lưu ý ở bản iX9 Max. Core Ultra 9 185H là chip Meteor Lake ra mắt từ cuối năm 2023, tức đã ba năm tuổi khi máy lên kệ. Đứng cạnh iX9 Ultra chạy Panther Lake trong cùng một dàn sản phẩm, khoảng cách giữa hai bản Intel này lớn hơn khoảng cách giữa hai bản AMD khá nhiều.
AX9 Max, bản đang bán thật
Trong bốn máy, AX9 Max là bản đã có trang bán riêng với giá 1.499 USD cho cấu hình 32 GB RAM và ổ 1 TB. Đây cũng là bản có đủ thông số, nên muốn hình dung dàn máy VZMore làm ăn ra sao thì nhìn vào bản này là rõ nhất.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Vi xử lý | AMD Ryzen AI 9 HX 470, kiến trúc Zen 5, 12 nhân 24 luồng, xung tăng tới 5,1 GHz |
| Đồ họa | Radeon 890M, kiến trúc RDNA 3.5, 16 đơn vị tính toán, có nhân dựng hình tia sáng |
| Trí tuệ nhân tạo | Tổng 86 TOPS, riêng khối NPU tới 55 TOPS |
| Bộ nhớ | DDR5, hãng ghi hỗ trợ tối đa 256 GB |
| Ổ cứng | Hai khe PCIe 4.0, tổng dung lượng tối đa 5 TB |
| Cổng kết nối | 2 cổng USB4 40 Gbps, 2 cổng HDMI 2.1, 2 cổng mạng 2,5 Gb, khe thẻ SD 4.0 và 6 cổng USB-A |
| Màn hình | Xuất được 4 màn hình, độ phân giải cao nhất 8K |
| Mạng không dây | Wi-Fi 7 và Bluetooth 5.4 |
| Điện và tiếng ồn | Giữ 65 W bền bỉ nhờ V-Boost Pro, hãng đo mức ồn 38 dB khi tải nặng |
| Vỏ máy | Nhôm nguyên khối, dày khoảng 5,8 cm |
| Hệ điều hành | Windows 11 Pro cài sẵn |
Vài điểm đáng chú ý khi đọc bảng trên. Hai cổng mạng 2,5 Gb cho phép gộp đường truyền hoặc tách mạng trong nhà, thứ dân dựng phim và người chạy máy chủ nhỏ tại nhà hay cần. Hai khe ổ cứng nghĩa là bạn nâng cấp được về sau chứ không bị khoá cứng như nhiều máy mini mỏng. Còn khe thẻ SD nằm ngay trên máy giúp người quay chụp đỡ phải cắm thêm đầu đọc rời.

Về hình thức, máy dùng vỏ nhôm nguyên khối màu bạc, mặt đáy khoét một vòng khe hút gió chạy quanh, và nguồn đi kèm là cục nguồn rời chứ không tích hợp trong thân. Hộp máy có sẵn giá treo VESA để gắn sau màn hình.

Hãng có so sánh đồ họa Radeon 890M của máy này với card rời RTX 2050. Đây là con số hãng tự đưa ra, chưa có bên thứ ba đo lại, nên hãy xem đó là mốc tham khảo chứ đừng lấy làm căn cứ chốt mua.
Chip Core Ultra X9 378H trên bản iX9 Ultra mạnh cỡ nào
Core Ultra X9 378H có 16 nhân và 16 luồng, xung tăng tối đa 5,0 GHz, bộ nhớ đệm 18 MB, điện cơ bản 25 W và điện tăng tối đa 80 W. Nhân xử lý làm trên tiến trình Intel 18A, còn phần đồ họa Arc B390 làm trên tiến trình TSMC N3E. Chip ra mắt quý 1 năm 2026.
Mười sáu nhân đó chia thế nào
Không phải 16 nhân giống nhau. Intel chia thành ba loại, mỗi loại lo một việc khác nhau, và tổng số luồng đúng bằng số nhân vì các nhân này không chạy hai luồng cùng lúc.
| Loại nhân | Số lượng | Xung cơ bản | Xung tăng |
|---|---|---|---|
| Nhân hiệu năng | 4 | 2,0 GHz | 5,0 GHz |
| Nhân tiết kiệm điện | 8 | 1,6 GHz | 3,8 GHz |
| Nhân điện thấp | 4 | 1,6 GHz | 3,6 GHz |
Bốn nhân điện thấp là nhóm gánh việc lúc máy rảnh, ví dụ mở trình duyệt, nghe nhạc, chờ tải file. Nhờ nhóm này mà máy không phải đánh thức nhân hiệu năng cho những việc lặt vặt, điện tiêu thụ nhờ vậy giữ thấp và quạt ít phải quay.
Đồ họa Arc B390 với 12 nhân Xe làm được gì
Arc B390 có 12 nhân Xe, chạy tối đa 2,5 GHz và đạt 122 TOPS ở định dạng Int8. Phần này hỗ trợ dựng hình tia sáng, DirectX 12 Ultimate, xuất được 4 màn hình cùng lúc, cổng hình cao nhất đạt 7680 x 4320 ở 60 Hz.
Về mã hóa video, chip mã hóa và giải mã được H.264, H.265 và AV1, riêng chuẩn H.266 mới thì chỉ giải mã chứ chưa mã hóa. Người dựng phim quan tâm mục này vì có mã hóa AV1 bằng phần cứng thì xuất video lên nền tảng chia sẻ nhanh hơn hẳn so với để phần mềm gánh.
Chip đỡ được RAM LPDDR5X tốc độ 9600 MT/s với dung lượng tối đa 96 GB trên hai kênh, có Thunderbolt 4, PCIe 5.0 và 4.0 với tối đa 12 làn. Chỗ này cần nói thẳng: đó là mức chip cho phép, còn máy iX9 Ultra thực tế lắp bao nhiêu RAM và mấy khe ổ cứng thì VZMore chưa công bố.
Vì sao tên X9 nhưng không mạnh hơn X7
Đối chiếu trang thông số chính thức của Intel, Core Ultra X9 378H và Core Ultra X7 368H trùng nhau ở mọi dòng liên quan tới hiệu năng: cùng 16 nhân chia 4 nhân hiệu năng, 8 nhân tiết kiệm điện và 4 nhân điện thấp, cùng xung 5,0 GHz, cùng 18 MB đệm, cùng điện 25 W và 80 W, cùng đồ họa Arc B390 12 nhân Xe, cùng NPU 50 TOPS, cùng hỗ trợ RAM 96 GB.
Chỗ khác nhau chỉ nằm ở nhóm tính năng quản trị dành cho doanh nghiệp, và bản X9 là bản bị cắt bớt chứ không phải bản được thêm.
| Tính năng | X7 368H | X9 378H | Dùng để làm gì |
|---|---|---|---|
| Nền tảng vPro | Có | Không | Bộ tính năng quản trị máy cho doanh nghiệp |
| Quản trị chủ động AMT | Có | Không | Bật máy và sửa máy từ xa kể cả khi hệ điều hành hỏng |
| Xóa nền tảng từ xa | Có | Không | Xóa sạch dữ liệu khi máy thất lạc |
| Mã hóa bộ nhớ nhiều khóa | Có | Không | Bảo vệ dữ liệu trong RAM khi chạy nhiều máy ảo |
| Tùy chọn nhúng | Có | Không | Cam kết nguồn hàng dài hạn cho máy công nghiệp |
Cách đọc đúng của bảng này: nếu bạn mua máy về dùng cá nhân, chơi game, dựng phim hay chạy tác vụ trí tuệ nhân tạo tại chỗ, những tính năng bị cắt ở trên bạn gần như không đụng tới, nên X9 378H và X7 368H đối với bạn là một. Ngược lại nếu doanh nghiệp mua cả loạt máy và cần đội tin học quản trị từ xa, bản X7 368H mới là bản đúng.
Điều này cũng nhắc lại một quy tắc cũ mà Intel ghi ngay dưới mọi trang thông số của họ: số hiệu vi xử lý không phải thước đo hiệu năng. Muốn biết chip mạnh yếu ra sao thì đọc số nhân, xung, mức điện, chứ đừng đọc chữ X9 hay X7. Bạn có thể xem thêm các mẫu vi xử lý đang bán để đối chiếu cách đặt tên này trên những dòng chip khác.
Tản nhiệt V-Cooling có gì khác tản hai ống đồng
V-Cooling là tên VZMore đặt cho kiến trúc tản nhiệt của mình. Theo mô tả của hãng, bộ tản gồm buồng hơi diện tích lớn, cụm lá tản mật độ cao, cửa hút gió 360 độ ở đáy máy, luồng khí đi theo chiều dọc và một cơ chế điều tiết nhiệt tự động.

Ba con số hãng tự công bố
- Diện tích lan nhiệt lớn hơn khoảng 40 phần trăm so với giải pháp hai ống đồng thường thấy
- Hiệu suất truyền nhiệt cao hơn khoảng 50 phần trăm so với chính giải pháp đó
- Độ ồn của một số máy hạ xuống mức 38 dB khi máy chịu tải nặng
Cần đọc ba con số này đúng bản chất: đây là số do hãng tự đưa ra trong thông cáo ra mắt, chưa có bên thứ ba nào đo lại. Mốc so sánh mà hãng chọn cũng là tản hai ống đồng, tức là một mốc khá thấp trong nhóm máy tính mini cao cấp. Hãy chờ các bài đo độc lập sau khi máy lên kệ rồi mới kết luận.
Dù vậy hướng đi thì đúng. Máy tính mini có thể tích nhỏ nên gần như luôn chạm trần nhiệt trước khi chạm trần hiệu năng, và cái người dùng cảm nhận được không phải điểm chấm lúc máy nguội mà là mức hiệu năng giữ được sau nửa tiếng chạy nặng.

Buồng hơi và hút gió đáy giải quyết bài toán gì
Đây là chỗ VZMore đặt cược nhiều nhất, nên đáng bóc kỹ thay vì đọc lướt qua mấy con số phần trăm. Vấn đề gốc của máy tính mini nằm ở chỗ thể tích quá nhỏ để chứa khối tản nhiệt lớn, trong khi con chip bên trong lại có mức điện gần bằng chip trên máy để bàn.
Buồng hơi khác ống đồng ở chỗ nào
Tản nhiệt phổ thông dùng ống đồng, thường là hai ống, dẫn nhiệt từ chip ra cụm lá tản. Nhiệt đi theo đường ống nên chỗ tiếp xúc với chip là một vệt hẹp, dễ tạo điểm nóng cục bộ.
Buồng hơi là một khoang dẹt chứa chất lỏng làm việc, áp lên chip theo cả mặt phẳng thay vì một vệt. Chất lỏng gặp nhiệt thì bay hơi, chạy sang vùng mát hơn thì ngưng tụ lại thành lỏng rồi quay về chỗ nóng, cứ thế lặp lại. Vòng bay hơi và ngưng tụ này chuyển nhiệt nhanh hơn dẫn nhiệt thuần qua kim loại, và trải nhiệt đều hơn trên diện rộng.

Hai con số hãng đưa ra gắn đúng với hai đặc tính vừa nói: diện tích lan nhiệt lớn hơn khoảng 40 phần trăm là nói về mặt tiếp xúc, còn hiệu suất truyền nhiệt cao hơn khoảng 50 phần trăm là nói về vòng bay hơi ngưng tụ. Cả hai đều so với tản hai ống đồng.
Vì sao hút gió từ đáy máy
Phần lớn máy mini hút gió từ hông rồi thổi ra sau, đường khí đi ngang nên dễ bị chặn khi máy kê sát tường hoặc nhét vào hốc bàn. VZMore mở khe hút chạy vòng quanh mặt đáy, lấy gió từ mọi phía rồi đẩy theo chiều dọc lên trên.
Cách này có hai cái lợi thực tế. Thứ nhất, gió vào đều hơn nên quạt không phải quay nhanh để bù lượng khí thiếu, đó là một phần lý do mức ồn giữ được ở 38 dB theo đo đạc của hãng. Thứ hai, luồng khí đi dọc thì đi qua lần lượt các linh kiện nóng thay vì chỉ liếm qua khối tản.
Đổi lại, kiểu hút gió này đòi hỏi mặt đáy phải thông thoáng. Đặt máy lên mặt vải, thảm hay kê sát ngăn kéo là bịt đường gió. Máy có kèm giá treo VESA để gắn sau màn hình, đó cũng là cách đặt hợp với thiết kế này.
Điện bền mới là con số cần nhìn
V-Boost là cơ chế nới mức điện cấp cho chip khi máy nhận việc nặng. Trên AX9 Max hãng gọi là V-Boost Pro và giữ được 65 W bền bỉ, còn bản AX9 Ultra dùng V-Boost Max, đẩy được tới 120 W.
Nhiều người mua máy mini chỉ nhìn xung tăng tối đa, nhưng xung đó chỉ giữ được vài chục giây đầu. Thứ quyết định trải nghiệm là mức điện máy duy trì được sau khi khối tản đã bão hòa nhiệt, vì đó mới là mức chip chạy suốt buổi làm việc.
| Bản máy | Cơ chế | Mức điện bền hãng công bố |
|---|---|---|
| AX9 Max | V-Boost Pro | Tới 65 W |
| AX9 Ultra | V-Boost Max | Tới 120 W |
| iX9 Ultra và iX9 Max | Hãng chưa nêu | Chưa công bố |
Mốc 120 W của AX9 Ultra là con số đáng chú ý với một máy cỡ nhỏ, vì nó ngang mức điện của nhiều vi xử lý máy để bàn tầm trung. Cần lưu ý mức điện càng cao thì đòi hỏi tản nhiệt càng lớn, nên hãy chờ số đo độc lập về nhiệt và tiếng ồn của bản này khi máy bán ra.
Chạy mô hình trí tuệ nhân tạo ngay trên máy
Đây là phần chức năng được hãng nói kỹ nhất, và cũng là chỗ máy mini đời mới khác hẳn máy mini vài năm trước. AX9 Max có tổng 86 TOPS, trong đó riêng khối NPU đạt tới 55 TOPS.
Hãng nêu đích danh cách dùng: chạy các mô hình Qwen, DeepSeek, Gemma và Mistral ngay trên máy thông qua LM Studio, Ollama hoặc llama.cpp, không cần gửi dữ liệu lên máy chủ của bên nào. Với người làm nội dung hoặc người xử lý tài liệu nội bộ, chạy tại chỗ nghĩa là dữ liệu không rời khỏi máy và không phát sinh phí thuê bao theo tháng.
Vì sao dung lượng RAM quyết định chạy được mô hình cỡ nào
Mô hình ngôn ngữ phải nạp toàn bộ trọng số vào bộ nhớ mới chạy được. Máy có bao nhiêu RAM thì chạy được mô hình lớn tới đó, còn NPU nhanh hay chậm chỉ quyết định tốc độ trả lời. Đây là lý do con số hỗ trợ tối đa 256 GB DDR5 đáng chú ý hơn vẻ ngoài của nó.
| Cỡ mô hình | RAM thường cần khi nén 4 bit | Chạy được việc gì |
|---|---|---|
| Khoảng 7 tới 8 tỉ tham số | Khoảng 6 tới 8 GB | Hỏi đáp, tóm tắt, viết nháp |
| Khoảng 13 tới 14 tỉ tham số | Khoảng 10 tới 12 GB | Soạn thảo dài, phân tích tài liệu |
| Khoảng 30 tới 32 tỉ tham số | Khoảng 20 tới 24 GB | Suy luận nhiều bước, viết mã |
| Khoảng 70 tỉ tham số | Khoảng 40 tới 48 GB | Việc nặng, cần độ chính xác cao |
Con số trong bảng là mức thường gặp khi mô hình được nén xuống 4 bit, chưa tính phần RAM cho hệ điều hành và cho ngữ cảnh dài. Nhìn bảng này thì thấy bản 32 GB đang bán đủ cho nhóm mô hình cỡ vừa, còn muốn chạm tới nhóm 70 tỉ tham số thì phải nâng RAM lên.
Bốn việc làm được khi mô hình chạy tại chỗ
Hãng nêu bốn hướng dùng
- Dựng nội dung không giới hạn lượt, không mất phí thuê bao theo tháng
- Ra lệnh cho ứng dụng và quy trình ngay ở mức hệ điều hành
- Phân tích số liệu nhạy cảm mà dữ liệu không rời khỏi máy
- Dựng kho tri thức riêng, hỏi đáp tức thì trên chính tập tài liệu của mình
Cần nói thẳng một điều: NPU hiện chưa được mọi phần mềm tận dụng. Nhiều công cụ chạy mô hình phổ biến vẫn dồn việc cho phần đồ họa hoặc vi xử lý. Con số TOPS vì vậy là tiềm năng phần cứng, còn khai thác được bao nhiêu phụ thuộc vào phần mềm bạn dùng.
Cụm cổng làm được những việc gì
Máy mini hay bị chê thiếu cổng, phải cắm thêm hub. Cụm cổng trên AX9 Max thuộc nhóm rộng rãi so với mặt bằng, nên đáng liệt kê rõ từng cổng dùng vào việc gì.
| Cổng | Số lượng | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| USB4 tốc độ 40 Gbps | 2 | Gắn ổ ngoài tốc độ cao, màn hình, hoặc hộp gắn card đồ họa rời |
| HDMI 2.1 | 2 | Xuất hình lên màn hình độ phân giải cao, tần số quét cao |
| Mạng 2,5 Gb | 2 | Gộp băng thông hoặc tách hai lớp mạng trong nhà |
| Khe thẻ SD 4.0 | 1 | Đọc thẻ máy ảnh trực tiếp, khỏi đầu đọc rời |
| USB-A | 6 | Chuột, bàn phím, ổ cứng, thiết bị ngoại vi khác |
Hai cổng mạng là điểm ít máy mini có. Nhà có máy chủ lưu trữ hoặc người dựng phim kéo file qua mạng nội bộ sẽ thấy khác biệt rõ, vì hai đường 2,5 Gb gộp lại cho băng thông cao hơn hẳn một cổng gigabit thông thường.
Máy xuất được 4 màn hình cùng lúc với độ phân giải cao nhất đạt 8K. Với người dựng phim hay người theo dõi nhiều bảng số liệu, đây là thứ trước đây phải mua máy để bàn mới có.

Mười phép thử hãng chạy trước khi bán
VZMore công bố mỗi máy đều đi qua bộ kiểm mười hạng mục. Danh sách này đáng đọc vì nó cho biết hãng tự đặt trọng tâm ở đâu, và cũng là bộ tiêu chí bạn có thể dùng để soi bất kỳ máy mini nào khác.

Mười hạng mục kiểm
- Chạy tải nặng kéo dài
- Cân bằng nhiệt toàn hệ thống
- Hiệu quả luồng khí
- Kiểm soát tiếng ồn
- Độ ổn định của mạch cấp điện
- Độ bền cổng kết nối
- Tương thích nhiều màn hình
- Độ ổn định mạng
- Toàn vẹn bộ nhớ và ổ cứng
- Ổn định hệ điều hành và phần điều khiển
Điểm chung của danh sách là kiểm độ bền theo thời gian chứ không kiểm điểm số lúc máy còn nguội. Hướng này hợp với nhóm máy mini, vốn hay đạt điểm chấm cao ở phút đầu rồi tụt dần khi nhiệt lên.
Đặt cạnh Minisforum M2 Pro và Acemagic F2A
Ba máy này đều thuộc nhóm máy tính mini cao cấp dùng chip Panther Lake với đồ họa Arc B390, nên hoàn toàn có thể so ngang. Khác nhau nằm ở mức độ thông tin đã có.
| Hạng mục | VZMore iX9 Ultra | Minisforum M2 Pro | Acemagic F2A |
|---|---|---|---|
| Vi xử lý | Core Ultra X9 378H | Core Ultra X7 358H | Core Ultra X7 358H |
| Đồ họa | Arc B390 | Arc B390 | Arc B390 |
| Cấu hình RAM và ổ | Chưa công bố | Đã công bố đầy đủ | Đã công bố đầy đủ |
| Giá bán | Chưa công bố | Đã có giá quốc tế | Đã có giá quốc tế |
| Thời điểm bán | Giữa tháng 10 năm 2026 | Đã bán | Đã bán |
Nếu bạn đang cân nhắc mua máy tính mini cao cấp trong năm nay, hai máy đã có mặt trên thị trường là điểm tham chiếu thực tế hơn. Chúng tôi đã viết riêng về Minisforum M2 Pro với đầy đủ cổng kết nối, mức ồn từng chế độ và cách chia 180 TOPS, cùng bài về Acemagic F2A ở nhóm giá thấp hơn.
Hãng còn giấu những gì
Phần này nói về ba bản chưa lên kệ gồm iX9 Ultra, iX9 Max và AX9 Ultra. Với riêng ba máy đó, thông cáo của VZMore và các trang tin quốc tế mới chỉ đưa được vi xử lý, đồ họa, mức TOPS và mô tả tản nhiệt, còn trang hãng thì chưa dựng trang bán.
Sáu mục chưa có số
- Dung lượng RAM đi kèm và có nâng cấp được hay không
- Số khe ổ cứng, chuẩn giao tiếp và dung lượng tối đa
- Danh sách cổng kết nối, đặc biệt là cổng mạng và số cổng hình
- Kích thước, thể tích và cân nặng máy
- Nguồn rời hay nguồn tích hợp trong thân máy
- Giá bán và chính sách hậu mãi tại từng thị trường
Với máy tính mini, những mục này quyết định trải nghiệm nhiều hơn cả tên chip. Một máy có nguồn tích hợp trong thân sẽ gọn hơn hẳn máy phải kéo theo cục nguồn to bằng nửa máy, còn số khe ổ cứng quyết định bạn có nâng cấp được sau hai năm hay phải mua máy mới.
Dàn máy này hợp với ai
Chip Panther Lake với đồ họa Arc B390 và NPU 50 TOPS đủ sức cho nhóm việc dựng nội dung nhẹ, chạy mô hình trí tuệ nhân tạo cỡ nhỏ ngay trên máy, và chơi game ở độ phân giải Full HD với mức thiết lập vừa phải. Đây là nhóm người dùng cần máy gọn đặt trên bàn hoặc gắn sau màn hình, không cần thùng máy lớn.

Ngược lại, nếu bạn cần chơi game nặng ở 1440p trở lên hoặc dựng phim 4K nhiều lớp hiệu ứng, máy tính mini dùng đồ họa tích hợp vẫn chưa thay được máy để bàn có card rời. Trong trường hợp đó, xem qua nhóm máy tính mini đang có để nắm mặt bằng, rồi đối chiếu với một cấu hình để bàn cùng tầm tiền là ra quyết định nhanh.
Bao giờ bán và khả năng về Việt Nam
Bản AX9 Max đã bán ngay trên trang hãng với giá 1.499 USD, kèm bảo hành 3 năm và chính sách đổi trả trong 30 ngày, hàng gửi đi từ kho tại Mỹ. Ba bản còn lại dự kiến bán từ giữa tháng 10 năm 2026 và chưa có giá. Hãng cho biết sẽ trình bày chi tiết hơn về nhóm AX9 và iX9 trong khuôn khổ IFA, nên các mục còn thiếu nhiều khả năng được lấp trong vài tuần tới.
Về thị trường Việt Nam, hiện chưa có nhà phân phối chính thức nào công bố kế hoạch nhập VZMore. Với một thương hiệu vừa ra mắt, đường đi thường thấy là hàng xách tay xuất hiện trước vài tháng, sau đó mới tới hàng phân phối chính ngạch nếu doanh số ở thị trường lớn đủ tốt. Người mua sớm cần tính trước chuyện bảo hành và nguồn linh kiện thay thế.
Câu hỏi thường gặp
VZMore là hãng của nước nào
Đây là thương hiệu máy tính mini thuộc sở hữu của Đức, ra mắt toàn cầu tại ShowStoppers @ IFA 2026 ở Berlin ngày 25 tháng 8 năm 2026 với bốn máy đầu tiên.
iX9 Ultra giá bao nhiêu
Riêng iX9 Ultra thì chưa có giá và chưa lên trang hãng. Bản AX9 Max cùng dàn đang bán ở mức 1.499 USD cho cấu hình 32 GB RAM và ổ 1 TB, con số này dùng làm mốc ước lượng cho các bản còn lại được.
Core Ultra X9 378H có mạnh hơn X7 368H không
Không. Đối chiếu thông số chính thức của Intel, hai chip trùng nhau ở toàn bộ phần hiệu năng gồm số nhân, xung, bộ nhớ đệm, mức điện, đồ họa và NPU. Bản X9 378H chỉ khác ở chỗ bị cắt nhóm tính năng quản trị doanh nghiệp như vPro và AMT.
Máy có nâng RAM và ổ cứng được không
VZMore chưa công bố. Bản thân chip đỡ được tối đa 96 GB LPDDR5X tốc độ 9600 MT/s trên hai kênh, nhưng RAM chuẩn LPDDR5X thường được hàn thẳng lên bo mạch, nên khả năng nâng cấp phụ thuộc vào cách hãng thiết kế máy.
Arc B390 chơi game tới đâu
Đây là đồ họa tích hợp 12 nhân Xe chạy tối đa 2,5 GHz, hợp với game ở độ phân giải Full HD mức thiết lập trung bình và các tựa game nhẹ. Muốn chơi mượt ở 1440p với thiết lập cao thì vẫn cần máy có card đồ họa rời.
Con số 50 TOPS của NPU nghĩa là gì
TOPS đếm số phép tính nghìn tỷ mỗi giây mà khối xử lý trí tuệ nhân tạo làm được. NPU 50 TOPS vượt mốc 40 TOPS mà Microsoft đặt ra cho máy tính chạy tính năng Copilot tại chỗ, nên máy đủ điều kiện chạy nhóm tính năng đó mà không cần gửi dữ liệu lên máy chủ.
Bản iX9 Max có đáng cân nhắc không
Bản này dùng Core Ultra 9 185H thuộc thế hệ Meteor Lake ra mắt cuối năm 2023. Nếu ngân sách cho phép, bản iX9 Ultra với chip Panther Lake mới hơn ba thế hệ là lựa chọn hợp lý hơn, nhất là ở phần đồ họa và NPU.
Bao giờ máy về Việt Nam
Chưa có nhà phân phối nào công bố kế hoạch. Với thương hiệu mới ra mắt, hàng xách tay thường xuất hiện trước, còn hàng chính ngạch phụ thuộc vào việc hãng có tìm được đối tác trong nước hay không.
